IT Solution Theme

Những nơi cần phải đến khi đặt chân tới Đài Loan

Điểm du lịch tại Đài Loan sẽ là sự lựa chọn thú vị giành cho những  bạn yêu thích vẻ đẹp thiên nhiên pha lẫn nét hiện đại.

1. Công viên quốc gia Taroko

Đến với tour du lịch Đài Loan, du khách có thể tới tham quan công viên quốc gia Taroko, phủ trên diện tích rộng ở các thành phố Đài Trung, Nam Đầu và Hoa Liên.


Công viên Taroko
Được đặt theo tên hẻm núi Taroko, công viên có hệ sinh thái phong phú và đa dạng với những vách núi lớn, thung lũng đẹp và nhiều dòng thác thơ mộng. Nổi tiếng nhất là đường hầm với 9 khúc rẽ với những cảnh quan đẹp nhất của cả công viên xuất hiện trên suốt chặng đường.

2. Công trình tưởng niệm Tôn Trung Sơn
Với  diện tích 29.464 mét vuông, công trình lưu giữ nhiều hiện vật về cuộc đời và hoạt động của Tôn Trung Sơn. Công trình hoàn thành năm 1972 và từ đó trở thành trung tâm văn hóa, chính trị, xã hội của Đài Loan thu hút đông đảo du khách trong nước và quốc tế đến tham quan.

Nhà tưởng niệm Tôn Trung Sơn
3. Quần đảo Bành Hồ

Nằm giữa Đài Loan và Trung Quốc lục địa, đảo Bành Hồ là nơi  tập hợp hàng trăm đảo lớn, nhỏ, trên diện tích 141 km vuông. Làn nước xanh, không khí trong lành chính vì vậy mà  các đảo ở Bành Hồ là điểm đến thu hút mỗi khi người dân Đài Loan tìm chốn nghỉ ngơi. Du khách còn có thể mua về làm kỷ niệm khá nhiều món đồ thủ công từ san hô địa phương.

Quần đảo Bành Hổ
4. Núi Dương Minh

Nằm ở phía Bắc Đài Loan, khá gần với Đài Trung, du khách có thể lựa chọn lộ trình leo núi Dương Minh để ngắm những cảnh đẹp thiên nhiên. Nơi đây có cảnh quan núi lửa, những thung lũng yên bình và các suối nước nóng tự nhiên, tuyệt đẹp và hai mùa xuân và thu.

Núi Dương Minh
5. Công viên quốc gia Kenting


Được xây dựng vào năm 1984, đây là công viên nhiệt đới duy nhất ở Đài Loan, phủ trên diện tích 333 km vuông. Nơi đây có cảnh quan khá đa dạng với núi, rừng, biển và các rặng san hô đủ sắc màu.


Công viên Kenting
6. Ximending

 Nằm ở phía Tây trung tâm thành phố Đài Bắc, đây là một trong những điểm đến quen thuộc nhất của du khách khi đến với tour Đài Loan. Ximending là nơi tụ tập với nhiều trò chơi, hoạt động giải trí dành cho giới trẻ cùng nhiều cửa hàng thời trang, phụ kiện lấp lánh. Đến với Ximending bạn cũng có thể thưởng thức các món ngon địa phương như trứng ốp la với sò, bánh bao chiên, trà sủi bọt…
Khu trung tâm Ximending


7. A Lý Sơn

Khi tham gia land tour Đài Loan du khách cũng không thể bỏ qua một điềm đến rất hấp dẫn với những cảnh quan rực rỡ nhiều màu sắc đó là núi A Lý Sơn. Ngọn núi A Lý Sơn nằm ở giữa đảo Đài Loan là một trong những điểm đến thú vị không thể bỏ qua. Khu danh lam thắng cảnh này trải trên 41.520 hec-ta với 18 ngọn đồi, cao nhất là 2.663 mét. Nơi đây có nhiều cảnh quan hút mắt như bình minh rực rỡ, biển mây, hoa anh đào nở...


Núi A Lý Sơn
8. Bảo tàng cung điện Đài Loan

 Bảo tàng cố cung Đài Loan cũng là một điểm đến mà du khách không thể bỏ qua khi đi du lịch Đài Loan. Để bảo tồn những giá trị văn hóa vô giá của Đài Loan, năm 1962, bảo tàng cung điện được xây dựng để lưu giữ các tác phẩm nghệ thuật hoàng gia và bình dân. Đây là bảo tàng hoành tráng nhất đảo với 700.000 hiện vật.


Bảo tàng cung điện Đài Loan
9. Hồ Nhật Nguyệt


Là hồ nước tự nhiên duy nhất trên đảo Đài Loan, đây là điểm đến yêu thích của đông đảo du khách đến ới đảo ngọc . Sở dĩ hồ có tên như vậy vì phần phía Đông có hình dáng tròn như mặt trời, phía Tây lại như vầng trăng khuyết nên đã được đặt tên là Nhật Nguyệt Đàm.


Hồ Nhật Nguyệt
10. Tháp Taipei

 Nếu như hồ Nhật Nguyệt Đàn là hồ tự nhiên lớn nhất và thu hút đông đảo du khách đến tham quan thì tháp Taipei 101 cũng là một điểm đến hấp dẫn rất nhiều du khách. Tháp Taipei 101 còn là trung tâm tài chính Đài Bắc, tòa nhà chọc trời cao 509 mét, với 101 tầng này được hoàn thành năm 2004. Vào thời điểm đó, nó là tòa nhà cao nhất thế giới. Từ đỉnh cao của tòa nhà, du khách có thể ngắm toàn cảnh thành phố mà không bị bất cứ thứ gì cản trở tầm mắt.




Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Hoa

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Hoan được thành lập năm 1968, cơ cấu lại trong # 1999 là "Trung Quốc Institute of Technology," Cộng hòa chín mươi tám đổi tên thành "Trung Quốc Đại học Khoa học và Công nghệ"; trường duy trì "sự trung thực Pháp mới" của phương châm, để "thực hiện giáo dục kỹ thuật và dạy nghề, đổi mới khoa học và công nghệ và công nghiệp để đưa giáo dục về phía trước toàn diện" là nhiệm vụ học để trau dồi một cách cẩn thận nhân văn, chuyên nghiệp cục bộ cán bộ khoa học và công nghệ và tính cách lành mạnh.

Trong những năm gần đây, các trường học phát triển mạnh mẽ tại Cộng hòa chín mươi tám giành Jiaoyu Bu tặng danh hiệu "Công nghiệp-Đại học Giải Trường chất lượng hợp tác", và đã nhiều lần giành được Hội trao tặng "trường học đức Hợp tác Công nghiệp-Đại học" kỹ sư Trung Quốc, tham gia vào ngày 21 và 22 phiên họp của Triển lãm quốc tế Malaysia Sáng chế đã từng giành được hai huy chương vàng, 23 huy chương đã được trao hai vàng bốn bạc, tổ chức để ghi nhận những thành tích xuất sắc ở trường, sau đó trao học "giải thưởng thành tựu xuất sắc" và "giải thưởng đặc biệt." Vào thứ bảy Trung Quốc Triển lãm sáng chế quốc tế giành được hai vàng, hai bạc, một huy chương đồng và một giải thưởng CSM nổi bật sáng chế. Tham gia vào hàng năm "Taipei International Invention Hiển thị & Technomart" cũng giành được một số giải thưởng; Ngoài ra, để đảm bảo chất lượng công việc nhà trường, thông qua ISO9001: 2008 và ISO27001 chứng nhận

.
Feng Jiao Yubu học tại Cộng hòa của Trung Quốc phê chuẩn việc thành lập năm mươi sáu năm qua, cơ cấu lại trong # 1999 là "Trung Quốc Institute of Technology," Cộng hòa chín mươi tám đổi tên thành "Trung Quốc Đại học Khoa học và Công nghệ"; trường duy trì "sự trung thực Pháp mới" của phương châm, để "thực hiện giáo dục kỹ thuật và dạy nghề, đổi mới khoa học và công nghệ và công nghiệp để đưa giáo dục về phía trước toàn diện" là nhiệm vụ học để trau dồi một cách cẩn thận nhân văn, chuyên nghiệp cục bộ cán bộ khoa học và công nghệ và tính cách lành mạnh.

Trong những năm gần đây, các trường học phát triển mạnh mẽ tại Cộng hòa chín mươi tám giành Jiaoyu Bu tặng danh hiệu "Công nghiệp-Đại học Giải Trường chất lượng hợp tác", và đã nhiều lần giành được Hội trao tặng "trường học đức Hợp tác Công nghiệp-Đại học" kỹ sư Trung Quốc, tham gia vào ngày 21 và 22 phiên họp của Triển lãm quốc tế Malaysia Sáng chế đã từng giành được hai huy chương vàng, 23 huy chương đã được trao hai vàng bốn bạc, tổ chức để ghi nhận những thành tích xuất sắc ở trường, sau đó trao học "giải thưởng thành tựu xuất sắc" và "giải thưởng đặc biệt." Vào thứ bảy Trung Quốc Triển lãm sáng chế quốc tế giành được hai vàng, hai bạc, một huy chương đồng và một giải thưởng CSM nổi bật sáng chế. Tham gia vào hàng năm "Taipei International Invention Hiển thị & Technomart" cũng giành được một số giải thưởng; Ngoài ra, để đảm bảo chất lượng công việc nhà trường, thông qua ISO9001: 2008 và ISO27001 chứng nhận.
Trong giảng dạy, nhà trường phải thực hiện "kế hoạch trồng tài năng đặc điểm quan trọng giảng dạy xuất sắc" một số Jiaoyu Bu, "Dự án Trung tâm Bắc Dạy Học liệu", "đặc điểm chính kế hoạch", "trường đào tạo nghề kế hoạch liên minh chiến lược" , "trường học lớn để hỗ trợ các trường học cao chất lượng bệnh viện kế hoạch tinh vi", "thực hành công nghiệp và dự án thí điểm phát triển chương trình giảng dạy" (và đã được trao học giảng dạy trình diễn thực tế khuyến cáo Jiaoyu Bu) và vân vân; để có thể chủ động tăng cường việc làm và khả năng cạnh tranh của học sinh, chương trình giảng dạy học và học tập kết hợp thi giấy phép, để khuyến khích sinh viên thực hành bên ngoài trường, áp dụng cho quá trình học tập lao động, bắt nguồn từ việc con người và học viện cùng nhau và như vậy, để đảm bảo sinh viên có thể kết hợp lý thuyết và thực hành để đạt được mục đích của "trường phái sử dụng."

Hiện nay, trường có 18 phòng ban và 8 viện nghiên cứu, bao gồm Phòng Quản lý Ngày, Khoa Nghiên cứu Nâng cao, Trường Đính kèm và Đào tạo và Trung tâm Giáo dục Bảo dưỡng Hàng không. Ngoài Khuôn viên trường Đại học Đài Bắc ở Đài Nam, có khu Campus Hsinchu (khu học chánh liên quan đến học viện) và Khuôn viên Vân Lâm (sinh viên thực tập và công viên hợp tác xã hội công nghiệp).

Trong tương lai, trường sẽ tiếp tục hoạt động ổn định và thực tiễn, và tiếp tục thực hiện các mục tiêu giáo dục của trường, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo những tài năng cao cấp và phát triển thành một trường đại học công nghệ xuất sắc.


KINH NGHIỆM PHỎNG VẤN KHI ĐI DU HỌC ĐÀI LOAN

Tổng hợp kinh nghiệm phỏng vấn xin visa du học Đài Loan qua một số câu hỏi. Hy vọng sẽ giúp bạn tham khảo và xin visa thành công nhé!

Lí do bạn chọn trường đại học này và bạn đã tìm thấy nó như thế nào?
Để chuẩn bị cho câu hỏi này, bạn có thể vào trang web của trường bạn chọn, đọc những thông tin về trường, đặc biệt là những thông tin về xếp hạng của trường trên thế giới, các cơ sở nghiên cứu, thông tin giảng viên, các ngành trường đào tạo, … và trình bày những hiểu biết của bạn về trường (có tiện ích gì cho sinh viên theo học, cơ sở vật chất, chế độ học bổng,…)
Bạn có thể phát triển câu trả lời của bạn theo như gợi ý sau đây: “Tôi được biết về trường này khi đang tìm thông tin trên mạng và đã truy cập vào trang web chính thức của trường để tìm hiểu thông tin. Tôi thật sự ấn tượng bởi thông tin về các khoa chuyên ngành và chương trình đào tạo. Nó gần như giống với những gì tôi mong muốn được học. Hơn nữa, đây là ngôi trường có uy tín và được xếp hạng và đánh giá cao trong lĩnh vực mà tôi lựa chọn
kinh-nghiem-phong-van-xin-visa-du-hoc-dai-loan
Kinh nghiệm phỏng vấn xin visa Du học Đài Loan

Tại sao bạn chọn đi du học ở nước chúng tôi mà không phải ở một nước khác?
Với những câu hỏi dạng này thì bạn nên nhấn mạnh đến chất lượng đào tạo giáo dục ở nước mà bạn nộp hồ sơ du học. Bạn có thể kể một cách tóm lược những thế mạnh, điểm khác biệt, chất lượng, bằng cấp, môi trường giáo dục.. của nền giáo dục nước đó. Nếu chuyên ngành học của bạn không có ở trong nước thì bạn cũng nên trình bày rõ ràng. Còn nếu có chuyên ngành đó ở trong nước, bạn nên liệt kê những cái lợi mà bạn sẽ có được khi học ở quốc gia đó, thay vì học ở Việt Nam.

Bạn có dự định làm việc ở đất nước chúng tôi hay về nước sau khi kết thúc khóa học?
Đây là câu hỏi mà người phỏng vấn bạn muốn biết liệu bạn có sẵn sàng quay trở về sau khi học xong hay không. Điều này rất quan trọng, vì lý do phổ biến nhất khiến nhiều sinh viên bị từ chối cấp visa là không chứng minh được cho nhân viên thị thực rằng họ sẽ trở về nước sau khi hoàn tất khóa học.
Để xác định “ý định trở về” của bạn, nhân viên thị thực sẽ hỏi bạn về những mối quan hệ ràng buộc của bạn với đất nước và kế hoạch học tập của bạn rồi từ đó nhân viên thị thực sẽ nhận biết được ý định của bạn có ở lại hay không ở lại. Chính vì vậy, chuẩn bị hồ sơ xin phỏng vấn visa một cách đầy đủ của bạn là rất quan trọng, để chứng tỏ bạn là người quan tâm đến việc học của mình một cách nghiêm túc, nhưng chuẩn bị kiến thức trong đầu và kỹ năng trả lời phỏng vấn còn quan trọng hơn, đó là sự thể hiện ra ngoài con người bên trong của bạn.

Bạn sẽ ở đâu khi du học tại đất nước tôi?
Việc thông thường trước tiên của bạn cần tiến hành việc tìm chỗ ở trước khi xin visa và nên ghi lại cẩn thận( tốt nhất là nhớ chính xác địa chỉ nơi đến). Điều đó sẽ chứng tỏ với nhân viên cấp thị thực rằng bạn có tìm hiểu và lên kế hoạch cho việc du học một cách nghiêm túc, kỹ lưỡng và đúng đắn.

Người chi phí cho việc học của bạn là ai? Chi phí cho việc học của bạn là bao nhiêu?
Câu hỏi này nhằm kiểm tra và xác minh nguồn tài trợ của bạn, vì vậy bạn nên cung cấp đầy đủ thông tin và khớp với những gì bạn đã chuẩn bị trong hồ sơ. Nếu bạn có giấy chứng minh tài chính thì bạn nên mang theo. Còn nếu bạn được học bổng thì cũng nên xin giấy xác nhận mức học bổng từ tổ chức đó để chứng minh cho nhân viên cấp thị thực. Với trường hợp bạn đi du học tự túc, bạn hãy trình bày rõ chức vụ của bố hoặc mẹ trong cơ quan làm việc, thu nhập hàng tháng, tài khoản ngân hàng,… để chứng minh điều kiện đi du học của bạn là tốt nhất.

Bạn có kế hoạch gì khi học xong?
Nhân viên cấp thị thực muốn biết kế hoạch tương lai của bạn, nhưng hơn hết là muốn kiểm tra bạn có thật sự nghiêm túc với ngành học mà mình theo đuổi. Bạn nên thể hiện rõ ý định của bạn. Vì vậy, hãy trình bày cụ thể và rõ ràng kế hoạch của mình. Bạn hãy đưa ra ý định cụ thể khi về nước với nhận viên thị thực.

Bạn có người thân nào ở nước chúng tôi không?
Hãy trung thực và khôn khéo khi bạn gặp câu hỏi này. Nếu bạn có người thân ở nước đó nhưng khá xa nơi bạn theo học hoặc họ hàng xa thì bạn chỉ nên nói đôi điều về họ thôi. Mặt khác nếu bạn có họ hàng lưu trú bất hợp pháp hay quá hạn visa ở nước đó thì đây sẽ là một bất lợi. Những cũng đừng lo lắng quá về vấn đề đó, bạn hãy trung thực nhưng cũng phải thêm một chút khóe léo là bạn có thể có được visa để chuẩn bị hành trang du học của bạn.


Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Hoa

Đến với Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Hoa sẽ được giảm 50% học phí chúng tôi còn tạo cơ hội cho bạn đi làm kiếm thêm thu nhập

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Hoa thành lập vào năm 1968 có 3 cơ sở (Đài Bắc - Tân Trúc - Văn Lâm) 4 học viện, 8 viện nghiên cứu, 20 ngành học và hơn 8000 sinh viên đang theo học tại trường. Có phương tiện giao thông thuận tiện, môi trường thân thiện.
Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Hoa
Trường Đài học Khoa học và Công nghệ Trung Hoa

Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Hoa là trường nằm tại thành phố Đài Bắc. Trường tập trung về giáo dục kỹ thuật và dạy nghề, chú trọng và khả năng thực hành với đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp có chuyên môn cao. Trường luôn cải thiện cơ sở vật chất tốt nhất. Đến Đài Loan du học là một lựa chọn hàng đầu.
ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA TRƯỜNG:
Ngành bảo trì hàng không của trường được chứng nhận của EU. Trường hợp tác với Lufthansa German Airline là chứng nhận CAA duy nhất tại Đài Loan. Cục hàng không luôn cải tiến thiết bị hàng không.


Trường có giấy phép tư vấn và chứng nhận chuyên nghiệp. Trường lập kế hoạch kinh doanh và quản lý dựa trên chương trình giảng dạy, pháp triển và chương trình việc làm của buổi tư vấn. Tổ chức các kỳ thi và cấp chứng chỉ.
SINH VIÊN QUỐC TẾ
Cung cấp cho sinh viên bằng kép (2+2), trao đổi sinh viên Quốc tế, tổ chứ các tour du lịch hè, thực tập tại nước ngoài... và các hoạt động trao đổi khác.
KÝ TÚC XÁ
Lệ phí ký túc xá mỗi kỳ học (NT) 9.500 ~ 11.000 TWD.
Gần trường học cũng có nhiều nhà cho thuê mối tháng từ 5.000 ~ 6.000 TWD. Xung quanh trường có các nhà hàng và cửa hàng tiện lợi, siêu thị.. Rất thuận tiện cho việc mua sắp và ăn uống.
China University of Science and Technology
China University of Science and Technology

GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trường gần đường cao tốc bến tàu điện ngầm, nhiều tuyến xe bus đến tận cổng trường. Giao thông thuận tiện.
CÁC CHUYÊN NGÀNH HỌC TẠI ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRUNG HOA
CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT:
Viện Điên và quang học
Viện Kỹ thuật điện tử
Viện Kỹ thuật xây dựng và Viện quản lý thiên tai
Viện nghiên cứu Xây dựng, Kỹ thuật cơ khí
Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật thông tin
Sở xây dựng, Sở kiến trúc đổi mới hệ thống thiết kế trò chơi
CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Viện Quản trị kinh doanh, Khoa Kỹ thuật Công nghệ và Quản lý
Khoa Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế và Phòng Marketing
Sở tài chính, Cục quản lý thông tin, Văn hóa và Sáng tạo và hệ thống Đa phương tiện kỹ thuật số.
CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC VÀ Y TẾ
Viện Y tế Công nghệ, Sở Công nghệ Sinh học
Khoa học thực phẩm, phục vụ quản lý hệ thống
CHUYÊN NGÀNH  HÀNG KHÔNG
Viện hệ thống Máy bay kỹ thuật, Viện Vận tải
Cục hàng không kỹ thuật cơ khí, Khoa hệ thống điện tử, hàng không dịch vụ quản lý
Sở du lịch khách sạn.









Chương trình học thạc sĩ du học Canada

Chương trình học thạc sĩ du học Canada luôn được đánh giá cao bởi bằng cấp có giá trị quốc tế và được các nhà tuyển dụng nhân sự cao cấp đánh giá cao nhờ chất lượng đào tạo xuất sắc, tập trung nhiều vào thực hành thực tiễn.

Đặc biệt tại Canada, chương trình sau đại học đã và đang là lựa chọn hot nhất hiện nay của những người đã có tấm bằng đại học và mong muốn định cư lâu dài tại đây. Với mong muốn giúp bạn hiểu rõ hơn về chương trình học thạc sĩ du học Canada, Cẩm nang du học xin tổng hợp một số thông tin hữu ích để các bạn tham khảo.
Thạc sĩ du học Canada
Du học Canada CES

I.  Điều kiện đầu vào chương trình thạc sĩ

GPA ít nhất từ 7.0 trở lên: Hầu hết các trường đại học tại Canada yêu cầu điểm trung bình (GPA) đại học phải đạt ở mức đó, một số trường còn yêu cầu mức cao hơn từ 7.5 IELTS từ 7.0: Một số chuyên ngành sẽ đòi hỏi IELTS từ 7.5 trở lên. Nếu các bạn không có đủ yêu cầu về IELTS có thể tham gia các khóa học dự bị thạc sĩ mà trường có cung cấp.
Kinh nghiệm làm việc/Thư giới thiệu
Chứng chỉ GMAT từ 650 hoặc GRE từ 150
Một số lưu ý:
GMAT dành cho thạc sĩ ngành xã hội, GRE là dành cho ngành kỹ thuật Pre-Master là chương trình dự bị thạc sĩ còn Post – Graduate là chứng chỉ sau đại học: hai cái này hoàn toàn khác nhau. Phần lớn các trường đều có khóa Post – Graduate nhưng không phải tất cả các trường có khóa Master đều có khóa dự bị Pre-Master.
Về kinh nghiệm làm việc hoặc thư giới thiệu không phải các khóa master tại Canada đều yêu cầu.

II.  Chi phí du học thạc sĩ tại Canada

Thời gian học: 16 tháng
Học phí: từ 9000 CAD/năm trở lên tùy từng ngành
Chi phí sinh hoạt: khoảng 10000 CAD/năm
Học bổng thạc sĩ tại Canada vô cùng ít và rất khó để đạt được

III.  Hồ sơ xin visa du học chương trình thạc sĩ

Hồ sơ xin thư mời: tùy từng trường từng ngành mà có đòi hỏi hồ sơ apply khác nhau tuy nhiên hồ sơ cần thiết bắt buộc phải có bao gồm:
+ Bảng điểm và bằng đại học
+ Hộ chiếu
+ Chứng chỉ IELTS
+ Study Plan/Thư giới thiệu
+ CV
+ Giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc
Lưu ý: Tùy theo khả năng của bản thân mà lựa chọn trường phù hợp để apply hồ sơ.
Hồ sơ tài chính:
+ Giấy tờ chứng minh thu nhập hàng tháng
+ Sổ tiết kiệm
+ Sổ đỏ, cổ phần, cổ phiếu, giấy tờ xe ô tô….

IV.  Làm việc và định cư tại Canada sau khóa học thạc sĩ

Sau khi kết thúc khóa học thạc sĩ tại Canada bạn được phép ở lại Canada làm việc tối đa lên tới 3 năm (Post Graduate Work Permit).
Về định cư: khi học master/MBA tại Ontario hoặc British Columbia, bạn có thể apply Permanent Residence theo chương trình định cư tỉnh bang. Thông tin chi tiết bạn có thể lên website của hai tỉnh bang này để có thể hiểu rõ hơn.


Yêu cầu về Visa du học Canada

Ở đất nước Canada, visa du học được gọi là giấy phép du học (student permit)
Việc đảm bảo nộp đúng loại giấy phép du học là điều vô cùng quan trọng trước khi bạn đến Canada để bắt đầu việc học.
Visa du học Canada
Yêu cầu về Visa Du học Canada

Cơ quan đảm nhiệm về di trú của Canada chính là Bộ Di trú và Quốc tịch Canada (Immigration, Refugees and Citizenship Canada).

Do điều kiện xin visa du học Canada có thể thay đổi nhanh chóng nên bạn cần theo dõi để cập nhật những thông tin mới nhất. Địa chỉ tốt nhất để tham khảo các thông tin cập nhật này chính là trang web của Bộ Di trú và Quốc tịch Canada (IRCC).

Cẩm nang Du học có thể hướng dẫn bạn tìm những thông tin liên quan đến IRCC và giúp bạn tìm các đại diện hợp pháp về vấn đề di trú trong trường hợp cần thiết.

Thông thường bạn sẽ cần dịch thuật và chuyển phát hồ sơ. Cẩm nang Du học có thể giúp bạn nhẹ bớt các gánh nặng về giấy tờ này.

Đôi khi, việc xin Visa du học Canada hay làm thủ tục visa được xem là một qui trình khá phức tạp. Tuy nhiên, với sự hỗ trợ và hướng đi đúng đắn, bạn hoàn toàn có thể  dễ dàng đạt được mục tiêu này.
Visa Du học Canada – đây không phải là visa, mà là giấy phép cho phép bạn du học ở Canada. Nếu bạn có giấy phép du học, bạn phải tiếp tục đi học và hoàn thành khoá học đúng thời hạn.
Giấy phép Du lịch Điện tử (eTA) – đây là yêu cầu gần đây đối với người nước ngoài không mang quốc tịch Mỹ được miễn visa. Giấy phép eTA của bạn sẽ có hiệu lực trong vòng năm năm hoặc cho đến khi hộ chiếu mà bạn sử dụng để đăng ký eTA hết hạn), và có thể được sử dụng để nhập cảnh vào Canada nhiều lần.
Visa Tạm trú (TRV) – dành cho sinh viên đã được trường nhận học mà không thể nộp đơn xin eTA.Để tìm hiểu xem bạn cần xin eTA hoặc visa du lịch, cũng như cách thức nộp hồ sơ, vui lòng truy cập trang website của Chính phủ Canada. 
Xin giấy phép du học
Visa Du học Canada
Visa Du học Canada

Để xin Visa Du học Canada, bạn cần
+ Thư nhập học chính thức từ trường, và Hộ chiếu hoặc giấy thông hành còn hiệu lực. 
Bạn cũng cần phải: Chứng minh rằng bạn có đủ tài chính để chi trả:
+ Học phí
+ Sinh hoạt phí của bản thân và bất kỳ người thân nào cùng bạn đến Canada, và Chi phí đi lại cho bản thân và bất kỳ người thân nào cùng bạn đến Canada 
- Là công dân tuân thủ pháp luật, không có tiền án tiền sự và không phải là mối đe doạ với an ninh Canada (bạn có thể cần phải cung cấp giấy tư pháp)
- Có sức khoẻ tốt (bạn có thể cần thực hiện khám sức khoẻ)
- Thuyết phục được viên chức nhập cảnh rằng bạn sẽ rời Canada sau khi học xong.
Để chứng minh bạn có đủ khả năng tài chính để lo liệu cho bản thân và bất kỳ thành viên gia đình nào đi kèm, bạn có thể được yêu cầu phải cung cấp:
- Giấy tờ tài khoản ngân hàng ở Canada do bạn đứng tên, nếu bạn đã chuyển tiền sang Canada
- Giấy tờ khoản vay sinh viên/ vay du học của một tổ chức tài chính
- Sao kê tài khoản ngân hàng
- Hối phiếu ngân hàng theo đơn vị tiền tệ có thể chuyển đổi được
- Giấy tờ chứng minh đã thanh toán học phí và chi phí ở Việt Nam
- Thư từ trao đổi giữa cá nhân hoặc tổ chức tài trợ cho bạn
- Giấy tờ chứng minh nguồn tài trợ được chi trả tại Canada nếu bạn có học bổng hoặc đăng ký chương trình giáo dục do Canada tài trợ.
Bạn có thể truy cập website của Chính phủ Canada để biết thêm thông tin chi tiết về việc nộp đơn xin giấy phép du học như điều kiện, lệ phí và thời gian xét duyệt. 

CHỖ Ở CHO SINH VIÊN TẠI CANADA

Sống trong ký túc xá sinh viên ở Canada

Các sinh viên năm đầu tiên thường sống trong ký túc xá sinh viên. Ký túc xá thường được hiểu theo “residence” hoặc đơn giản hơn “rez”. Việc sắp xếp chỗ ở sẽ được nhắc đến sau khi bạn được nhận vào học tại một trường đại học ở Canada. Bạn có thể tự sắp xếp chỗ ở của mình qua website của trường đại học, nơi bạn có thể tìm thấy nhiều lựa chọn về hình thức phòng ốc để quyết định.

Bạn cũng có thể liên hệ với bộ phận phụ trách nhà ở cho sinh viên để được tư vấn nhiều hơn nếu bạn có yêu cầu nào đặc biệt (tùy thuộc vào những yêu cầu của bạn là gì mà trường đại học của bạn có thể đáp ứng được hay không).

Chỗ ở cho sinh viên Canada
Ký túc xá Trường ĐH tại Canada

Thông thường bạn sẽ chia phòng với một người nữa và cùng sử dụng nhà bếp, khu vực công cộng, phòng giặt ủi với những sinh viên khác. Internet và một số tiện ích sẽ được bao gồm trong chi phí thuê phòng được trả theo từng học kỳ.

Trung bình, bạn cần chuẩn bị từ 3000 đến 7000 đô la Canada một năm cho ngân sách tiền thuê phòng ở kí túc xá.

Dưới đây là một số ví dụ điển hình về cuộc sống trong ký túc xá sinh viên tại các trường đại học ở Canada:

Totem Park at University of British Columbia – Công viên Totem tại Đại học British Columbia - Phòng đơn và phòng đôi với 1 bữa ăn bắt buộc = 527-725 đô la Canada một tháng

Douglas Hall at McGill University – Douglas Hall tại Đại học McGill - Phòng đơn  = 1,275 đô la Canada một tháng

International Living and Learning Centre at Ryerson University – Trung tâm Sinh hoạt và Học tập Quốc tế tại Đại học Ryerson - Phòng đơn với phòng tắm riêng và 1 bữa ăn nhỏ bắt buộc = 11,031 đô la Canada một năm học

Chestnut Residence at University of Toronto – Ký túc xá Chestnut tại Đại học Toronto - Phòng đơn kèm 1 bữa ăn = $14,000-$18,000 đô la Canada một năm học


Sống ngoài ký túc xá sinh viên ở Canada

Sau năm đầu tiên, các bạn sinh viên có xu hướng ra ngoài thuê căn hộ hoặc thuê nhà rồi ở chung với các sinh viên khác để “chia nhỏ” các khoản tiền thuê nhà và chi phí lặt vặt kèm theo. Bạn có thể tìm bạn chia nhà chung qua những nguồn trên Internet như Easy Roomate hoặc Roomster, qua các báo và tạp chí.

Với hình thức này, bạn sẽ có thể có phòng riêng và chỉ dùng chung bếp, phòng tắm và khu vực công cộng. Chi phí cho việc thuê phòng có sự chênh lệch tùy thuộc vào vùng mà bạn muốn thuê. Đắt đỏ nhất là Calgary, Toronto và Vancouver (dù vẫn chưa đắt đỏ bằng New York City hay London).

Nếu muốn ở ngoài ký túc xá, bạn nên chuẩn bị ngân sách từ 250 đến 700 đô la Canada một tháng.

Dưới đây là ước tính chi phí cho một căn hộ 3 phòng ngủ ở các thành phố khác nhau tại Canada:

Toronto – 1,900 đô la Canada
Vancouver – 1,950 đô la Canada
Ottawa – 1,300 đô la Canada
Montreal – 1,050 đôla Canada
Edmonton – 1,500 đô la Canada
Calgary – 1,600 đô la Canada


Homestay

Cũng có một lựa chọn khác cho bạn, đó là sống với một gia đình Canada. Chi phí dịch vụ tìm nhà ban đâù khoảng 200 đô la Canada. Sau đó, bạn có thể phải trả khoảng 400 đến 800 đô la Canada một tháng cho phòng ở và các bữa ăn trong ngày với gia đình.

Ở homestay, bạn sẽ được tham gia sinh hoạt chung với gia đình bản địa, nâng cao khả năng tiếng Anh và học hỏi thêm về văn hóa. Tuy nhiên, với một số người, điều này có thể hơi gò bó. Tóm lại là bạn phải biết được nguyện vọng và mục tiêu lựa chọn nhà ở của mình ra sao để đưa quyết định cho đúng.

Chi phí du học tại Canada

Bạn có thể không tin, nhưng sự thật là chi phí cho việc học tại Canada dành cho sinh viên quốc tế thấp hơn nhiều nếu so sánh với người láng giềng ở phía Nam là Mĩ hay các điểm đến du học phổ biến khác như Vương quốc Anh, Úc hay New Zealand. Trong một số trường hợp, bạn thậm chí chỉ phải trả học phí bằng một nửa so với khi học ở nước khác.

Du học Canada CES
Du học Canada CES

TỔNG CHI PHÍ TRUNG BÌNH: 20,000 - 30,000 CAD/NĂM

Canada áp dụng mức học phí riêng cho sinh viên nước ngoài (thường đắt gấp đôi, thậm chí gấp ba so với học phí của sinh viên bản địa).

Theo Universities Canada, mỗi năm, bạn sẽ cần chuẩn bị từ 20,000 đến 30,000 CAD cho tổng chi phí du học trung bình ở Canada (đã bao gồm cả học phí và sinh hoạt phí). Trong đó, con số học phí chính xác còn phụ thuộc vào tỉnh và chương trình chọn học.

Bảng dưới đây liệt kê học phí trung bình hàng năm cho sinh viên quốc tế tại các ngành học cũng như các trường Đại học (đơn vị: dollar Canada) tại năm học 2016-2017. Hãy lưu ý rằng đây chỉ là thông tin tham khảo. Chúng tôi khuyên bạn nên kiểm tra mục học phí trên website chính thức của cơ sở đào tạo để biết chi phí chính xác cho khoá học mình quan tâm.

HỌC PHÍ TRUNG BÌNH THEO NGÀNH HỌC

Dưới đây là mức học phí trung bình theo ngành học của các trường tại Canada, ở cả hai bậc cử nhân và sau cử nhân, dành cho sinh viên quốc tế (niên học 2016-2017)


Nhóm ngành

Bậc cử nhân

Bậc sau cử nhân

$17,337
$13,962
Nghệ thuật thị giác, biểu diễn và công nghệ truyền thông
$20,571
$13,150
Xã hội
$22,229
$13,460
Khoa học nhân văn và Khoa học hành vi
$21,604
$13,557
Luật và các ngành liên quan đến Pháp lí
$27,056
$16,549
Quản trị kinh doanh và Quản lí công
$23,555
$20,518
Vật lí và Khoa học đời sống và công nghệ
$24,456
$13,730
Toán, Máy tính và Khoa học thông tin
$25,273
$13,067
Kỹ thuật
$26,582
$15,870
Kiến trúc và các công nghệ liên quan
$22,171
$20,123
Nông nghiệp, tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn
$20,268
$12,416
Nha khoa
$53,105
$20,565
Y khoa
$33,084
Not available
Điều dưỡng
$18,806
$12,183
Dược
$32,886
$10,548
Thú y
$58,629
$8,640
Các lĩnh vực sức khỏe, công viên, giải trí và thể chất
$20,117
$16,031
* Tất cả đều được tính bằng mức học phí trung bình theo ngành học với tỉ giá đô-la Canada. Nguồn: Statistics Canada

HỌC PHÍ TRUNG BÌNH CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Nếu bạn đang quan tâm đến việc theo học một chương trình nghệ thuật hoặc nhân văn ở bậc cử nhân tại Canada thì bảng học phí trung bình bậc cử nhân (niên học 2016-2017 cho ngành nghệ thuật và nhân văn dưới đây sẽ giúp bạn so sánh mức học phí trung bình của các trường.

 

Trường Đại học

Học phí trung bình

cho sinh viên nước ngoài

University of Alberta
20395-20395
University of Calgary
18338-18338
University of Lethbridge
11705-15510
The King's University
13280-13280
Concordia University of Edmonton
7425-7425
Athabasca University
11430-11430
Mount Royal University
17687-17687
MacEwan University
16590-16590
The University of British Columbia
24486-30359
Simon Fraser University
21613-21613
University of Victoria
17368-17368
Trinity Western University
22260-22260
University of Northern British Columbia
11500-17889
University of the Fraser Valley
16100-16100
Vancouver Island University
13920-13920
Royal Roads University
19200-19200 *
Emily Carr University of Art + Design
15330-15330 *
Thompson Rivers University
16800-16800
Kwantlen Polytechnic University
16830-16830
Brandon University
6672-7089
Canadian Mennonite University
7862-7862
University of Manitoba (includes St. Paul's College, St. John's and St. Andrew's)
15430-15430
St. Paul's College
13400-15430
Université de Saint-Boniface
6600-6600
The University of Winnipeg
12687-12687
Mount Allison University
16750-16750
University of New Brunswick
14996-14996 *
Université de Moncton
10475-10475
St. Thomas University
13747-13747 *
Acadia University
15903-15903
Université Sainte-Anne
9870-9870 *
Dalhousie University
16164-16164
Mount Saint Vincent University
13690-13690 *
Nova Scotia College of Art and Design (NSCAD University)
15678-15678 *
St. Francis Xavier University
15252-15252
Saint Mary's University
14750-14750 *
University of King's College
16164-16164
Cape Breton University
13920-13920 *
Memorial University of Newfoundland
8800-8800
Algoma University
15952-15952
Brock University
22094-22094
Carleton University (includes Dominican University College)
23340-26799
Dominican University College
5600-5600 *
University of Guelph
9730-20233
Lakehead University
20500-20500
Laurentian University (includes Sudbury)
20378-20378
University of Sudbury *Enrolment data from the Laurentian University of Sudbury Federation, which encompasses the University of Sudbury
20378-20378
McMaster University
19238-23986 *
Ontario College of Art & Design
18171-19167 *
University of Ottawa (includes Saint Paul University)
25554-25554
Saint Paul University
12509-12509 *
Queen's University
28589-33775
University of Toronto (includes colleges)
31000-42560
University of St. Michael's College
31000-42560
University of Trinity College
31000-42560
Victoria University (includes Emmanuel College)
31000-42560
Trent University
18029-18832
University of Waterloo (includes colleges)
24830-26210
St. Jerome's University
24830-26210
University of Western Ontario (excludes colleges)
22004-24643
Brescia University College
22004-24643
Huron University College
22004-24643
King's University College at The University of Western Ontario
22004-24643
University of Windsor
19690-21500
York University
20632-21512
Wilfrid Laurier University
17339-21863
Ryerson University
18886-25636
Nipissing University
19325-19325
Redeemer University College
15982-15982
Royal Military College of Canada
-
University of Ontario Institute of Technology
18171-19167 *
University of Prince Edward Island
12682-12682
University of Saskatchewan (includes federated and affiliated colleges)
15870-15870
St. Thomas More College
15223-15870
University of Regina (includes colleges)
19710-19710
Campion College
18585-19710
Luther College
18585-19710
First Nations University of Canada
18585-19710
 
 
 

MỘT SỐ LƯU Ý KHÁC

Bạn có thể phải trả thêm phí cho các hoạt động của sinh viên bên cạnh học phí thông thường. Khoản tiền này sẽ được dùng để duy trì các hoạt động tại khu học xá như viết báo, phát radio hay hoạt động của câu lạc bộ.

Về phương thức thanh toán, thông thường, nhà trường cho phép sinh viên trả học phí theo từng học kì để tránh trường hợp sinh viên không thể đóng toàn bộ học phí cho cả năm. Sinh viên có thể đóng học phí trực tuyến hoặc sử dụng thẻ tín dụng.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Tầng 5 Nhà C, Số 236 Hoàng Quốc Việt, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
  • 01239933883
  • camnangduhoc.net@gmail.com
  • 01239933883

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí, nếu bạn có bất kì thắc mắc hay câu hỏi nào, chúng tôi sẽ sẵn sàng tư vấn và giải đáp.